Đông y điều trị ung thư đại tràng



1.Ung thư trực tràng thời kỳ đầu : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên đều 60g. Ngày 1 thang sắc uống. [1] Hoặc Hoàn Bán bạch TXĐ, ngày 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê (5g). Hoặc Viên nang Bán bạch TXĐ 500mg, ngày 4 lần x 3 viên.[2]
2.Ung thư trực tràng thời kỳ đầu, mệt mỏi, kém ăn, gầy yếu.
Phép chữa (PC) : Kiện tỳ lý khí trừ thấp. Phương (P) : Sâm linh bạch truật tán [3] hợp Tam nhân thang [4]
Dược (D): Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Đương quy, Xích thược đều 12g, Ý dĩ 20g, Sa nhân, Nhục đậu khấu, Hạnh nhân, Bán hạ, Hậu phác đều 8g, Bại tương thảo 16g, Hồng đằng 12g. Ngày 1 thang sắc uống. [2].
3.Ung thư trực tràng : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bạch anh, Đông quỳ, Bán biên liên, Trư ương ương đều 30g. Ngày 1 thang sắc uống. [1]
4.Ung thư đại tràng thời kỳ giữa, ung thư phát triển nhanh, bụng đau đầy, có khối u, tiêu chảy hoặc lỵ ra máu mũi, chán ăn.
Chẩn đoán (CĐ ) : Thấp nhiệt độc. PC : Thanh tiết thấp nhiệt, hoá ứ, đạo trệ.
P : Bạch đầu ông thang [5] hợp Địa du hoè giác thang [6] gia giảm [2].
D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Tiên hạc thảo, Bạch đầu ông, Sinh địa, Hoè hoa đều 16-20g, Ý dĩ, Hoạt thạch đều 20g, Hoàng liên 6-10g, Bán hạ, Chỉ xác, Đào nhân, Hồng hoa đều 8-10g, Cam thảo 4g.
Gia giảm (GG) :
-Bụng đau nhiều, lưỡi nhạt tối, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trầm huyền là khí trệ nặng, thêm : Xuyên luyện tử, Huyền hồ, Hậu phác đều 8g.
-Khối u ấn đau, đau cố định, phân ra có máu mủ đen tím, chất lưỡi tía tối hoặc có ban ứ, rêu lưỡi vàng, mạch trầm sáp là huyết ứ nặng, thêm : Đương quy vĩ, Xích thược, Đơn bì, Nga truật đều 8g.
-Ngực tức, miệng khát, không muốn uống nước, bụng đau đầy trướng, ăn kém, phân nhiều chất nhớt, lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi trắng hoặc vàng dày nhớt, mạch nhu hoạt, là Thấp nhiệt nặng, phải Thanh nhiệt trừ thấp, thêm : Hoàng liên 4g, Hoàng bá, Thương truật, Khổ sâm, Mộc thông, Trư linh đều 12g.
-Bụng đầy, ăn kém, tiêu lỏng, bụng sôi, sống phân, phân nhiều mũi, lưỡi tối, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm huyền hoạt là Thực tích nặng, phải Tiêu thực tích, thêm : Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc, Kê nội kim, Bạch truật đều 12g.
-Đại tiện ra quá nhiều máu mũi, phải hoạt huyết cầm máu, thêm : Huyết dư thán, Đại tiểu kế đều 12g, bột Tam thất 6g.
-Mót rặn, phải Hành khí hoãn cấp, thêm : Binh lang, Đại hoàng sao rượu, Mộc hương đều 6g, Trần bì, Bạch thược đều 12g.
5.Song bạch long quý thang
D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bạch anh, Long quý, Nhẫn đông đằng, Bại tương thảo, Hồng đằng, Bồ công anh, Hoè giác, Địa du. Sắc chia 2 lần uống.
6.Côn bố thạch liên thang [7]. Điều trị 7 ca Ung thư đại tràng, kết quả tốt 2 ca, bớt triệu chứng 5 ca.
D : Bán chi liên 60g, Côn bố, Thạch kiến xuyên, sinh Địa du, Ý dĩ, Kim ngân hoa đều 30g, Sơn đậu căn, Hoè giác, Hồ ma nhân đều 15g, Trắc bá diệp, Khổ sâm đều 9g. Ngày 1 thang sắc uống.
7.Hoè giác địa du thang [6]. Điều trị 1 ca ung thư tuyến trực tràng trong 3 tháng, triệu chứng bớt dần, khỏi sống trên 6 năm.[8]
D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Ý dĩ, Đằng lê căn, Thổ phục linh đều 30g, Miêu Nhân sâm 50g, Hoè giác, Kim ngân hoa đều 12g, Địa du, Trắc bá diệp, Khổ sâm đều 9g, Vô hoa quả 9g. Ngày 1 thang sắc uống.
8.Khổ sâm hồng đằng thang [9]. Điều tri 18 ca ung thư đại tràng : sống trên 15 tháng 2 ca, trên 20 tháng 10 ca, 4 năm 5 tháng và 5 năm 2 ca, bình quân sống 27,5 tháng.
D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Ý dĩ đều 30g, Khổ sâm, Bạch cẩn hoa (Hoa dâm bụt trắng) đều 12g, Hồng đằng, Thảo hà sa, Bạch đầu ông đều 15g, Vô hoa quả 10g. Ngày 1 thang sắc uống.
9.Thanh trường tiêu thũng thang [12]. D : Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Bát nguyệt trác, Mộc hương, Hồng đằng, Dã bồ đào đằng, Khổ sâm, Ý dĩ, Đan sâm, Địa miết trùng, Ô mai nhục, Qua lâu nhân, Bạch mao đằng, Phượng vĩ thảo, Quán chúng, Thủ cung (Thằn lằn) đều 12g. Tán bột mịn. Hoà uống 2/3, chia 3 lần uống, 1/3 còn lại hoà khoảng 200ml thụt qua hậu môn, lưu đại tràng.
10.Hồng liên bạch hoa thang [13]. Điều trị 30 ca ung thư trực tràng có 27 ca phẫu thuật và hoá trị : 1 ca sống 9,5 năm; 9 ca sống 2 năm, 12 ca trên 1 năm. D : Bán chi liên 30g, Hồng đằng 15g, Khổ sâm, Thảo hà xa, Bạch đầu ông, Bạch cẩn hoa đều 9g. Ngày 1 thang sắc uống.
11.Ung thư đại tràng thời kỳ cuối, bệnh nhân gầy đét, đau đầu hoa mắt, lưng đau gối mỏi, sốt về chiều, mồ hôi trộm, miệng khô họng ráo, lòng bàn chân bàn tay nóng, táo bón tiểu đỏ, lưỡi đỏ thẫm khô hoặc bóng ít rêu, mạch huyền tế sác.
CĐ: Can thận âm hư do chính khí suy, tà khí thực, thấp nhiệt độc tích tụ lâu ngày, hoặc do phẫu trị, hoá trị, xạ trị.
PC: Tư dưỡng can thận.
P : Tri bá địa hoàng hoàn [14] gia vị.
D : Sinh địa 32g, Hoài sơn, Sơn thù nhục đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả, Tri mẫu, Hoàng bá đều 12g; +Quy bản sắc trước 12g, Hà thủ ô chế 16g.
GG:
-Thấp nhiệt nặng, thêm : Bạch đầu ông, Trần bì, Thương truật đều 12g.
-Khí trệ, thêm : Xuyên luyện tử, Huyền hồ, Mộc hương, Hậu phác đều 12g.
-Huyết ứ nặng, thêm : Đương quy vĩ, Xích thược, Đào nhân, Hồng hoa đều 12g.
-Đại tiện ra máu nhiều, thêm : sinh Địa du, Hoè giác, Huyết dư thán, Tiên hạc thảo đ

Nguồn: https://inkstitch.net

Xem thêm bài viết khác: https://inkstitch.net/kinh-doanh

Views:
32
Article Tags:
Article Categories:
Kinh Doanh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *